Hotline0986 80 10 82

Emailvattuphuclam@gmail.com

Hotline0986 80 10 82
Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn báo giá khách hàng
Sales 1: Zalo 0986 80 10 82
Sales 2: Zalo 0984 260 112
Sales 3: Zalo 0382 944 389
Thông tin kỹ thuật
Thanh ren M10 (ty ren M10, Ty treo M10) Thanh ren M10 (ty ren M10, Ty treo M10)

Thanh ren M10 (ty ren M10, Ty treo M10)

Mã sản phẩm:
Lượt xem: 742
Hotline   0986 80 10 82 | 0984 260 112
Email   vattuphuclam@gmail.com

 

Thanh ren (Tyren, tiren, ty treo  ) là chi tiết rất quan trọng trong lắp ghép, lắp đặt điện nước, hệ thống điều hòa, hệ thống phòng cháy chữa cháy trong các tòa nhà cao tầng và hệ thống nhà xưởng. Nó được sử dụng nhiều trong thi công các hạng mục xây dựng, gia công cơ khí. Tùy thuộc vào điều kiện sử dụng cũng như kết cấu khác nhau mà người ta lựa chọn lựa chọn vật liệu và kích thước của thanh ren khác nhau.

Mô tả sản phẩm

1. Thanh ren M10 (Tyren M10, tiren M10, ty treo M10).

Thanh ren M10 (Tyren, tiren, ty treo) là chi tiết rất quan trọng trong lắp ghép, lắp đặt điện nước, hệ thống điều hòa, hệ thống phòng cháy chữa cháy trong các tòa nhà cao tầng và hệ thống nhà xưởng. Nó được sử dụng nhiều trong thi công các hạng mục xây dựng, gia công cơ khí. Tùy thuộc vào điều kiện sử dụng cũng như kết cấu khác nhau mà người ta lựa chọn lựa chọn vật liệu và kích thước của thanh ren khác nhau.

Thanh ren M10 (Ty ren M10, Ty treo M10)

2. Thông số kỹ thuật của Thanh ren M10 (Tyren M10, tiren M10, ty treo M10).

Tùy vào điều kiện làm việc, chịu tải trọng và môi trường khác nhau mà thanh ren được sản xuất với cấp bền và nước mạ khác nhau.

Về kích thước: Thanh ren thường được chế tạo với chiều dài từ 1-3m, đường kính thanh ren được sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 975 từ M6, M8…. Đến M36.

Thanh ren được phân thành các loại theo cấp bền khác nhau thanh ren cấp bền 3.6, 4.6, 4.8, 5.6, 6.8 và 8.8

.Đối với các cấp bền khác nhau thì độ chịu tải (tải trọng) của thanh ren là khác nhau. Để biết thanh ren thường dùng có thể treo được một vật nặng bao nhiêu kilogam thì chúng ta phải biết được kích thước của thanh ren và cấp độ bền của thanh ren. Trong bài viết này Phúc Lâm rất hân hạnh được giới thiệu với quý khách hàng phương pháp tính tải trọng treo của thanh ren theo cấp độ bền mong rằng có thể giúp ích cho bạn.

Các loại ty ren thông thường hay dùng trong xây dựng thì thanh ren thường có có bền thấp là loại 3.6. Với cấp bền này thì độ bền kéo của thanh ren là 300 Mpa. Ở đây, ta chỉ quan tâm đến độ bền kéo do thanh ren làm việc chủ yếu chịu lực kéo thôi, ta làm ví dụ đối với các thanh ren hay dùng trong thi công là: thanh ren M10, các loại thanh ren khác thì cách tính tương tự.

Theo tiêu chuẩn TCVN 1916-1996 đối với thanh ren có bước ren thô thì tiết diện của thanh ren M10 lần lượt bằng: 58 mm2.

Vậy lực treo mà các thanh ren chịu đựng được là:

– Lực thanh ren M10 = ( 300 Mpa x 58 mm2) : 9.81 =1773.70 kgf , ta thấy thanh ren M10 có thể chịu lực kéo khoảng 1,7 tấn mới bị phá hủy.

–Thanh ren cấp bền 4.8: đây là những thanh ren cấp bền thường, loại này chịu được lực kéo tối thiểu là 400 Mpa = 4000 kg/cm2.

– Thanh ren cấp bền 5.6: là những thanh ren cấp bền trung bình, loại này chịu được lực kéo tối thiểu là 500Mpa = 5000kg/cm2.

–Thanh ren cấp bền 8.8 : Là loại thanh ren cường độ cao, nó chịu đựng được lực kéo tối tiểu là 800Mpa = 8000kg/cm2.

Ở đây ta chỉ quan tâm đến giới hạn bền kéo bởi vì thanh ren chủ yếu dùng để treo các chi tiết khác. Như vậy khi tính toán thiết kế để chọn thanh ren phù hợp cho công trình thì ta dựa vào lực bền của thanh ren và tiết diện của thanh ren từ đó suy ra được thanh ren đó có thể treo được vật nặng bao nhiêu kg.

Bản vẽ những thông số cơ bản của thanh ren M10 (tyren M10,tiren M10, ty treo M10)

Thống số kỹ thuật của Thanh ren (tyren,tiren, ty treo thép) mạ kẽm

 3. Phân loại: Thanh ren M10 (Tyren M10, tiren M10, Ty treo M10) được phân ra rất nhiều loại dựa trên các đặc điểm và đặc tính kỹ thuật khác nhau.

3.1 Phân loại theo độ bền.

– Lực thanh ren M10 = ( 300 Mpa x 58 mm2) : 9.81 =1773.70 kgf , ta thấy thanh ren M10 có thể chịu lực kéo khoảng 1,7 tấn mới bị phá hủy

–Thanh ren cấp bền 4.8: đây là những thanh ren cấp bền thường, loại này chịu được lực kéo tối thiểu là 400 Mpa = 4000 kg/cm2.

– Thanh ren cấp bền 5.6: là những thanh ren cấp bền trung bình, loại này chịu được lực kéo tối thiểu là 500Mpa = 5000kg/cm2.

–Thanh ren cấp bền 8.8 : Là loại thanh ren cường độ cao, nó chịu đựng được lực kéo tối tiểu là 800Mpa = 8000kg/cm2.

Từ các số liệu kể trên cho thấy các thanh ty ren có cấp bền thấp thường dùng trong thi công hệ thống cơ điện, điều hòa thông gió hoàn toàn đủ tải nếu không muốn nói là thừa tải trọng. Tuy nhiên, trong quá trình thi công vẫn có sai số do lắp ghép nên có thể số liệu trên thực tế và lý thuyết có sự khác nhau. Nhưng nhìn chung với tải trọng như thế các thanh ren bình thường vẫn cho hệ số an toàn khá cao.

3.2 Phân loại theo tình trạng lớp mạ:

– Thanh ren mạ điện phân, mạ kẽm: Loại này là loại mạ thông thường và hay sử dụng nhất, gần như tất cả các thanh ren thông thường đều sử dụng phương pháp mạ điện phân bởi tính kinh kế và khả năng chịu đựng trong môi trường khô ráo khi sử dụng trong các tòa nhà của ty ren là khá tốt.

– Thanh ren mạ kẽm nhúng nóng: Loại này thường sử đụng cho các thanh ren có đường kính lớn từ D14 (M14) trở lên bởi chiều dày lớp mạ nhúng nóng khá lớn nên nếu sử dụng cho thanh ren có đường kính nhỏ và bước ren thấp thì thanh ren đó không thể lắp ráp được. Các thanh ren mạ kẽm nhúng nóng có khả năng chịu đựng với điều kiện khí hậu ngoài trời khá tốt.

– Thanh ren nhuộm đen: Loại này thường sử dụng cho những thanh ty ren có cường độ cao là cấp độ bền 8.8.

– Thanh ren màu đen (màu của thép): loại thanh ren này là loại thô, sau khi tạo ren xong nười ta không xử lý bề mặt cho chúng mà sử dụng ngay.

3.3 Phân loại theo kích thước

– Thanh ren M6/d6 (phi 6): người ta thường sử dụng phôi có đường kính từ 4.6mm-5mm để cán thành ren.

– thanh ren M8/d8 (phi 8): phôi dùng để cán loại này thường có đường kính từ 6.8mm - 7mm.

– thanh ren M10/D10 (phi 10): Sử dụng phôi có đường kính từ 8.6mm-8.8mm.

– thanh ren M12/D12 (phi 12): thanh ren này thường được dùng để thi công nhà xưởng sản xuất, bề mặt được mạ kẽm , đường kính phôi sử dụng để cán ren từ 10.5 -10.8mm.

Ngoài ra còn có rất nhiều đường kính khác như: M16/M18/M20...M42.

4. Vật liệu sản xuất Thanh ren M10 (Tyren M10, Tiren M10, Ty treo M10)

4.1 Thanh ren M10 (Ty ren M10, Tiren M10, Ty treo M10) chất liệu bằng thép.

Tùy vào môi trường làm việc, chịu tải trọng khác nhau mà thanh renM10 (Ty ren M10, Tiren M10, Ty treo M10) được sản xuất với vật liệu và cấp bền khác nhau. Thanh ren M10 (ty ren M10, tiren M10, ty treo M10) được sản xuất từ vật liệu thép hợp kim như: CT3, SS400, C45… hoặc theo cấp bền 3.6; 4.6; 5.6; 6.8; 8.8. Bề mặt Thanh ren (ty ren, tiren, ty treo) nếu được sản xuất bằng thép hợp kim như CT3, C45… thì thông thường được mạ bằng phương pháp mạ điện phân, mạ kẽm, khi thanh ren (ty ren) phải làm việc trong môi trường khắc nghiệt hơn người ta còn mạ thanh ren bằng phương pháp mạ kẽm nhúng nóng hoặc nhuộm đen.

Về cấu tạo thì thanh ren M10 (ty ren, tiren, ty treo) có cấu tạo cực kỳ đơn giản, chỉ là một thanh hình trụ, hai đầu như nhau, có tiện ren suốt theo tiêu chuẩn hệ mét.

Về kích thước: Thanh ren M10 (ty ren, tiren, ty treo) thường được sản xuất với chiều dài thanh ren từ 1-3m, đường kính thanh ren được sản xuất theo tiêu chuẩn DIN 975 từ M3, M8…. Đến M36.

Ưu điểm của thanh ren trong quá trình sử dụng, đó là có thể thay đổi chiều dài của thanh ren tùy ý một cách cực kỳ dễ dàng, nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc cụ thể.

Thanh ren M10 (ty ren M10, tiren M10, ty treo M10) bằng thép mạ điện phân

4.2 Thanh ren M10 inox, Thanh ren M10 inox, Thanh ren M10 inox.

Thanh ren inox hay còn gọi là ty ren inox ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các công trình cũng như trong công nghiệp sản xuất linh kiện, phụ kiện. Công ty TNHH Thương Mại và Sản Xuất Phúc Lâm chuyên nhập khẩu và phân phối ty ren inox, thanh ren inox, bulong inox, tắc kê nở inox, xích inox… và các loại vật tư sản xuất từ thép không gỉ nói chung. Trong phần này Vật tư Phúc Lâm giới thiệu đến quý khách hàng sản phẩm Than ren inox (tyren inox) M10 x 1000mm. Những thông tin chi tiết về sản phẩm Thanh ren inox M10 x 1000mm, công dụng, cấu tạo, phân loại ty ren inox M10 x 1000mm, vật liệu sản xuất, thông số kỹ thuật của ty ren inox M10 x 1000mm.

4.2.1 Cấu tạo của Thanh ren inox M10 (tyren inox M10).

Thanh ren inox (Ty ren inox) M10 x 1000mm có cấu tạo cực kỳ đơn giản, đó là một thanh thép được sản xuất từ thép không gỉ inox. Có tiết diện hình trụ tròn đều, trên toàn thân ty ren được tiện ren suốt theo tiêu chuẩn ren hệ mét – tiêu chuẩn hệ ren được sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay. Riêng về chiều dài của ty ren thì luôn luôn có chiều dài là 1000mm. Về đường kính thân thì tùy vào yêu cầu, thì đường kính ty ren cũng có nhiều sự lựa chọn về kích thước từ M6, M8, M10, M12, … đến M36.

Do chiều dài của ty ren được sản xuất theo tiêu chuẩn là 1000mm cố định. Chính vì vậy, những công việc yêu cầu ty ren inox ngắn hơn thì chúng ta có thể cắt ty ren theo kích thước mong muốn. Ngược lại, nếu công việc yêu cầu ty ren dài hơn 1000mm thì lúc này chúng ta lại phải nối ty ren inox bằng ống nối ty ren inox. Việc này nhằm thay đổi chiều dài của ty ren inox cho phù hợp với yêu cầu của công việc.

Thanh ren inox M10 (tyren inox M10)

 4.2.2 Thông số kỹ thuật của Thanh ren inox M10 (ty ren inox M10)

Ty ren inox hiện nay được phân phối tại Việt Nam được sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật Din 975 cửa Đức. Theo bảng tiêu chuẩn thì ty ren inox M10 x 1000mm có các thông số như sau:

Bảng thông số kỹ thuật chung cho các loại ty ren được sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật Din 975

Chiều dài ty ren L = 1000mm

Đường kính thân ty ren D = 10mm

Bước ren P =1,5mm

4.2.3 Phân loại Thanh ren inox M10 (ty ren inox M10)

Căn cứ theo loại vật liệu sản xuất, chúng ta phân loại ty ren inox M10 x 1000mm ra làm một số loại như sau:

Thanh ren inox 201 (ty ren inox 201) là sản phẩm ty ren được sản xuất từ vật liệu thép không gì có mác thép là SUS 201.

Thanh ren inox 304 (ty ren inox 304) là sản phẩm ty ren được sản xuất từ vật liệu thép không gì có mác thép là SUS 304.

Thanh ren inox 316 (ty ren inox 316) là sản phẩm ty ren được sản xuất từ vật liệu thép không gì có mác thép là SUS 316.

Thanh ren inox 316L (ty ren inox 316L) là sản phẩm ty ren được sản xuất từ vật liệu thép không gì có mác thép là SUS 316L.

4.2.4 Vật liệu sản xuất Thanh ren inox M10 (Tyren inox M10)

Như đã nói ở phần phân loại, vật liệu sản xuất ty ren inox khá đa dạng và phong phú. Dưới đây là một số mác thép phổ biến sản xuất ty ren inox, và tính chất cơ bản của từng mác thép đó:

_Inox 201 là mác thép có độ cứng cao, sản phẩm có tính chịu lực tốt. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 201 có bề mặt sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Tuy nhiên, vật liệu inox 201 lại có khả năng chống ăn mòn hóa học hạn chế, chính vì vậy sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 201 chỉ nên sử dụng tại những vị trí khô ráo, ít chịu ăn mòn. Lý do để inox 201 được dùng nhiều, đó là giá thành rẻ.

Thanh ren inox 201 (Ty ren inox 201)

_Inox 304 là mác thép có độ cứng cao, sản phẩm có tính chịu lực tốt. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 304 có bề mặt sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Về khả năng chống ăn mòn hóa học thì vật liệu inox 304 có khả năng chống ăn mòn hóa học rất tốt. Đó là những lý do mà sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 304 được sử dụng tại những vị trí mà ăn mòn hóa học được quan tâm nhiều. Hiện nay trong các mác thép inox thì inox 304 vẫn là mác thép được sử dụng rộng rãi nhất. Vì nó có khả năng chống ăn mòn hóa học tốt hơn inox 201 mà giá thành không cao như inox 316 hay inox 316L.

  

Thanh ren inox 304 (Tyren inox 304)

 _Inox 316 là mác thép có độ cứng rất cao, sản phẩm có tính chịu lực rất tốt, sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 có cấp bền tương đương cấp bền 8.8. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 có bề mặt sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Về khả năng chống ăn mòn hóa học thì vật liệu inox 316 được đánh giá là vượt trội. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316 có thể làm việc trong điều kiện tiếp xúc trực tiếp với nước biển hay hóa chất ăn mòn.

Thanh ren inox 316 (Tyren inox 316)

_Inox 316L là mác thép có độ cứng rất cao, sản phẩm có tính chịu lực rất tốt. Sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316L có bề mặt sáng bóng, mang lại tính thẩm mỹ cao cho sản phẩm. Về khả năng chống ăn mòn hóa học thì vật liệu inox 316L được đánh giá cao hơn cả sản phẩm sản xuất từ vật liệu inox 316.

Thanh ren inox 316L (Tyren inox 316L)

 5. Ứng dụng của Thanh ren M10 (Tyren M10, Ty treo M10)

Thanh ren M10 hay còn có tên thường gọi là (Tyren M10, Ty treo M10), hiện nay được sử dụng vào rất nhiều công việc trong nhiều lĩnh vực. Với sự đa dạng và nhiều công dụng thì Thanh ren đang là một sản phẩm chủ đạo mà công ty chúng tôi đang phân phối ra thị trường. Dưới đây là một số công dụng của Thanh ren M10:

Thanh ren M10 (Tyren M10, Ty treo M10) được ứng dụng để treo hệ thống ống đường ống nước trong các tòa nhà cao tầng, trung tâm hội nghị, hay hệ thống đường ống nước bất kỳ trong nhiều nhà máy, phân xưởng hay xí nghiệp. Một đầu của Thanh ren M10 sẽ được cố định vào trần, hay dầm bê tông. Đầu còn lại sẽ liên kết với hệ thống đường ống nước qua phụ kiện là đai treo ống.

Trong việc treo hệ thống máng cáp dây điện trong các tòa nhà, trung tâm thương mại, trong các nhà xưởng, bệnh viện cũng sử dụng đến Thanh ren M10 (Tyren M10, Ty treo M10) để cố định hệ thống máng cáp trước khi chạy đường dây điện.

Thanh ren M10 (Tyren M10, Ty treo M10) được sử dụng để treo hệ thống đường ống cứu hỏa trong nhiều tòa nhà lớn, như nhà cao tầng, trung tâm thương mại, trong các nhà xưởng sản xuất…

Thanh ren M10 treo trần cho hệ thống trần thạch cao cho những tòa nhà, hay văn phòng cũng như căn hộ cao cấp được yêu cầu sử dụng Thanh ren M10 vì có tuổi thọ cao và khả năng chịu lực tốt.

Không chỉ treo những vật trang trí lên trần bê tông, dầm bê tông được, mà Thanh ren M10 còn có thể treo vật trang trí lên trần gỗ.

Thanh ren M10 (Tyren M10, Ty treo M10) được sử dụng làm ty treo vật trang trí như hệ thống đèn, hệ thống biển bảng lên trần bê tông.

Thanh ren M10 (Tyren M10, Ty treo M10) cũng có thể được cắt theo kích thước mong muốn làm guzong cho việc lắp ghép hàng rào kim loại.

Thanh ren M10 (Tyren M10, Ty treo M10) được sử dụng để làm thanh giằng kết cấu khung, như khung kim loại hay khung gỗ, với mục đích nhằm làm chắc chắn kết cấu khung.

Thanh ren M10 (Tyren M10, Ty treo M10) được sử dụng để gia công, hoặc chỉ đơn thuần là cắt ra để làm thanh ren hóa chất, ứng dụng vào việc cấy thép thiếu, thép gãy hay bu lông neo, những vị trí mà yêu cầu phải sử dụng Thanh ren M10.

Thanh ren M10 (Tyren M10, Ty treo M10) còn được sử dụng vào rất nhiều công việc khác trong thiết kế và thi công các công trình.

  

            Thanh ren M10 (tyren, tiren, treo ty) dùng trong thi công hệ thống thông gió

6. Báo giá Thanh ren M10 (tyren, tiren, treo ty)

Vật tư Phúc Lâm là nhà cung cấp thanh ren M10 (ty ren, tiren, treo ty) hàng đầu Việt Nam, chúng tôi chuyên sản xuất thanh ren M10 (ty ren, tiren, treo ty) và các loại mặt hàng cơ khí liên quan đến thép hợp kim, với nhiều năm kinh nghiệm sản xuất thanh ren M10 (ty ren, tiren, treo ty), chúng tôi đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Đến với Vật tư Phúc Lâm, quý khách hàng luôn nhận được sự tư vấn nhiệt tình, chu đáo nhất. Về góc độ hàng hóa và chất lượng, Vật tư Phúc Lâm luôn sản xuất theo đơn đặt hàng, chuẩn cấp bền, chuẩn vật liệu. Đặc biệt là về tiến độ đáp ứng, với nhiều năm kinh nghiệm cung cấp cho nhiều công trình lớn, trọng điểm, chúng tôi khẳng định rằng luôn cung cấp hàng hóa sớm hơn tiến độ mà quý khách hàng yêu cầu.

Chính sách bán hàng của Vật tư Phúc Lâm nhằm mang lại dịch vụ tốt nhất đến quý khách hàng như sau:

_ Vật tư Phúc Lâm sẽ chuyển phát hàng đúng mẫu sản phẩm mà khách hàng đã chọn.

_ Thời gian giao hàng tính từ lúc khách hàng chốt đơn hàng, và tùy vào số lượng hàng của quý khách mà công ty chúng tôi sẽ đưa ra thời gian cụ thể để kịp hoặc sớm hơn tiến độ mà khách hàng mong muốn.

_ Vật tư Phúc Lâm chuyển giao hàng cho khách hàng nhưng khách hàng không có mặt: thường thì chúng tôi sẽ liên lạc trước cho khách hàng trước khi chuyển hàng, tuy nhiên nếu đến nơi mà khách hàng đi vắng, chúng tôi sẽ liên lạc lại:

– Nếu chưa rõ địa chỉ chúng tôi sẽ liên lạc lại với người nhận.

– Nếu địa chỉ là công ty, văn phòng, nhà ở… Chúng tôi sẽ gửi đồng nghiệp, người thân nhận hộ và ký xác nhận.

Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tổ tư vấn và nhận giá rẻ cạnh tranh nhất.

Rất hân hạnh được làm việc với quý khách!

Mọi chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT PHÚC LÂM

VPGD: Số 55/96 Phố Đại Từ, P. Đại Kim Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội (Gần Cổng Làng Đại Từ) 

 Điện thoại: 024 666 242 39 | Hotline: 0986 80 10 82 | 0984 260 112

Email: vattuphuclam@gmail.com | Web: www.vattuphuclam.com.vn

Sản phẩm cùng loại

Bình luận:

Video

Quy trình sản xuất Bu lông, Đai ốc

Ecu trắng M10 tại Hà Nội

Đai treo ống giá rẻ

HeliCoil : HeliCoil Installation HeliCoil Insert

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT PHÚC LÂM

VPGD: Số 55/96 Phố Đại Từ, P.Đại Kim, Q.Hoàng Mai, TP.Hà nội (Gần Cổng làng Đại Từ)

Trụ sở: Số 17 Ngõ 204 Đường Kim Giang, Tổ 27B, P. Đại Kim, Q.Hoàng Mai, TP.Hà Nội
Điện thoại: 024 666 242 39 | Hotline: 0986 80 10 82 | 0984 260 112
Email: vattuphuclam@gmail.com | Website: www.vattuphuclam.com.vn

 

Hotline0986 80 10 82

Hỗ trợ trực tuyến 24/7